FAT LÀ GÌ?
FAT là từ viết tắt của File Allocation Talbe, bảng định vị hay bảng cấp phát file trên đĩa. Bảng này sẽ chứa thứ
tự các cluster của file trên đĩa.
Mỗi cluster bao gồm một nhóm các sector trong mỗi cluster do hệ điều hành quy định thông qua bảng FAT. Một file
lưu trên đĩa có thể chiếm nhiều cluster, nhưng số sector còn trống nằm trong cluster của một file nào đó không
được sử dụng để lưu file khác. Do vậy, nếu cluster có nhiều sector thì sẽ gây ra tình trạng lãng phí đĩa.
Có 3 loại bảng FAT: FAT (hay còn gọi là FAT12) dùng cho ổ đĩa mềm, ổ đĩa có dung lượng từ 64MB trở xuống; FAT116
dùng cho đĩa cứng có dung lượng 1GB trở xuống; FAT32 dành cho ổ cứng có dung lượng lớn hơn.
Bảng FAT gồm nhiều phần tử. Chiều dài mỗi phần tử được tính bằng số bit, nói biểu thị số đếm của bảng FAT. Đĩa
mềm dùng FAT12 vì số lượng cluster ít, chỉ cần 12 bit. Đối với đĩa cũng có dung lượng từ 1GB trở xuống, số
cluster nhiều hơn nên phải dùng đến 16 bit và gọi là FAT16. Còn đối với đĩa cứng lớn hơn, số cluster càng nhiều
và đồng thời để giảm số sector trống, phải dùng đến 32 bit thì mới đếm hết số cluster, do vậy mà gọi là FAT32.
Bảng FAT32 rất dài, số lượng sector rất lớn, vì vậy khả năng xử lý file phức tạp hơn so với FAT12 và FAT16. Tuy
nhiên, hệ thống phần cứng và hệ điều hành Windows đã xử lý tối ưu nên mức đội chậm trễ khi xử lý file rất nhỏ.
Hiện nay, khi chia và format đĩa với các thông số mặc định, đĩa sẽ được dùng FAT32 với kích thước mỗi cluster là
4KB. Như vậy muốn lưu 1 file có dung lượng 25KB cần 7 cluster, file 26, 27, 28 cũng từng đó cluster. Chính vì vậy
mà có sự lãng phí đĩa nếu có quá nhiều file kích thước nhỏ trên đĩa cứng
FAT32 chứa tập tin có dung lượng không lớn hơn 4.2GB
Đĩa cứng của bạn đang dùng FAT nào? Để biết bảng FAT của đĩa cứng đang dùng, bạn mở cửa sổ My Computer, bấm chuột
phải lên ổ đĩa, chọn properties và xem ở dòng File System.